KHÁI NIỆM VỀ BÊTÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

Khái niệm về bê tông và bê tông cốt thép – Bêtông được chế tạo từ các vật liệu như xi măng và những nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên như đá núi, sỏi cuội và cát vàng khai thác từ các bãi bồi, khe suối, sông ngòi. Các thành phần ximăng, cát, đá dăm và nước sau khi được tính toán và chọn lựa cách phối hợp lý sẽ được trộn thủ công bằng xẻng hoặc bằng máy trộn cơ khí tạo thành một hỗn hợp có tính dẻo và linh động ( độ sụt ) gọi là vữa bêtông. Vữa bêtông sau đó có thể được đút rót và tạo hình thành các cấu kiện có kích thước và hình dạng khác nhau.

ván khuôn, bêtông, bêtông cốt thép.

Sau khoảng 28 ngày đóng rắn ( có thể rút ngắn thời gian bảo dưỡng này bằng cách xử lý nhiệt ẩm), chúng được sử dụng để tạo nên kết cấu xây dựng cho các công trình nhà ở, văn hóa, giáo dục, giao thông, công nghiệp, quốc phòng, v.v… Bản thân bêtông có cường độ chịu nén rất lớn, nhưng cường độ kéo và uốn rất thấp. Khi kết hợp với thép làm cốt ( gọi là bêtông cốt thép ) thì khắc phục được nhược điểm trên nên nó là vật liệu xây dựng hiện đại, phổ biến nhất hiện nay và được sử dụng rộng rãi, lâu dài ở khắp các nước trên thế giới.

Sắt thép, hợp kim, nhựa cứng… cũng là những vật liệu xây dựng tốt nhưng đắt tiền, không có tính vĩnh cửu và không dễ dàng tạo hình như bêtông.

PHÂN LOẠI BÊTÔNG

Trong thực tế xây dựng các công trình, thậm chí ngay trong một công trình, nhiều khi cũng đòi hỏi phải chế tạo nhiều loại bêtông khác nhau. Tùy theo tính năng kỹ thuật và các nguyên liệu chế tạo ra chúng, người ta đưa ra sự phân loại như sau:

PHÂN LOẠI BÊTÔNG THEO KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH

Phân loại bêtông theo khối lượng thể tích gồm có : Bêtông nặng : Bêtông nặng là loại thông dụng nhất. Khối lượng thể tích của loại này là 1,8 ÷ 2,2 tấn/m³, tức y=2 ± 0,2 T/m³, hay 2 ± 0,2 kg/l. Sự dao động khối lượng thể tích của loại bêtông này phụ thuộc vài mác, loại cốt liệu và kích thước cỡ hạt của chúng. Những số liệu ghi trong bảng một sau đây là sự phụ thuộc số lượng thể tích của hai loại cốt liệu vào kích thước cỡ hạt của chúng. Bêtông nặng dùng để thi công các công trình ở đất liền. Nó có nhược điểm là độ tỏa nhiệt lớn nên dễ gây nứt rạn, nhất là bêtông khối lớn. Bêtông nặng cũng không bền vững trong môi trường nước có ion hoặc muối sunphát và các loại nước chứa các hóa chất hoặc nồng độ pH<7. Để thi công xây dựng các công trình trong các môi trường đó người ta phải sử dụng các chủng loại bêtông đặc biệt và thích hợp.

bêtông, bêtông cốt thép, dàn giáo vĩnh lợi

Bêtông siêu nặng: có khối lượng thể tích từ 3 – 5 T/m³. Để có được thể tích nặng như vậy, người ta sử dụng các loại đá, quặng và kim loại nặng để làm cốt liệt thô và cốt liệu mịn như quặng sắt có hàm lượng ôxít sắt (Fe2O3) ≥50%, quặng barit (Sunphat Bari) lẫn ít Silic (SiO2), chì hạt kích thước khác nhau. Bêtông siêu nặng chính là loại cảm xạ nguyên tử Uranium và các phóng xạ đồng vị. Vì vậy người ta xử dụng loại này để xây dựng lò phản ứng nguyên tử của các nhà máy điện nguyên tử và các phòng thí nghiệm cao tốc, Rơnghen, v.v…

PHÂN LOẠI BÊTÔNG THEO KÍCH THƯỚC CỐT LIỆU

Theo sự phân loại này có hai loại bêtông sau: Bêtông vi mịn: lả loại bêtông silicat, bêtông xỉ vì mạt đá silic ( đá quăkzit ) mạt đá granit… và xỉ lò cao đều có hạt nhỏ. Loại này thường dùng chế tạo các cấu kiện nhỏ và có qua xử lý nhiệt để thúc đẩy quá trình đóng rắn. Dùng để lát nền nhà, bậc cầu thang, v.v… Bêtông cốt liệu thô : Bêtông cốt liệu thô (cốt liệu thô có kích thước 40 ÷ 70mm) thường được dùng để đổ móng nhà, đổ đê đập kích thước lớn, đổ trám các hang động Catstơ, v.v…

PHÂN LOẠI BÊTÔNG THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Tùy theo mục đích sử dụng, ngoài loại bêtông siêu nặng đã nói ở trên, còn có nhiều loại đặc biệt để thích ứng với môi trường làm việc của bêtông như:

  • Bêtông cách âm, cách nhiệt.
  • Bêtông bền sun phát.
  • Bêtông đóng rắn nhanh.
  • Bêtông mác cao.
  • Bêtông chịu nhiệt v.v…

PHÂN LOẠI BÊTÔNG THEO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Tùy thuộc vào công nghệ sản xuất, bêtông có những loại sau : Bêtông đổ tại chỗ: là bêtông được chế tạo và đút rót ngay tại hiện trường thi công xây dựng theo thiết kế và kết cấu đã được chuẩn bị trước. Bêtông đút sẵn: đây là cấu kiện bêtông được sản xuất tại các nhà máy theo đơn đặt hàng của người tiêu dùng hoặc của các công ty xây dựng do điều kiện đút đổ tại chỗ bị hạn chế hoặc vì lý do tiến độ thi công hoặc theo kế hoạch phân công giữa đơn vị thi công và đơn vị sản xuất bêtông cùng ở trong một công ty xây dựng. Hình bên dưới là một cấu kiện bêtông đút sẵn. bêtông, bêtông cốt thép, dàn giáo vĩnh lợi

Bêtông lắp ghép: là những cấu kiện bêtông đút sẵn tại chỗ hay sản xuất tại các nhà máy nhưng chưa được hoàn thành 100% (trừ tấm trần, tấm panel sàn nhà,…). Phần chưa hoàn thành còn lại sẽ được hoàn thiện trong quá trình lắp ghép, ví dụ các giao điểm hoặc các mối nối của các cấu kiện với nhau, v.v… Bêtông tươi : là loại vữa bêtông được chế tạo tại các trạm trộn công suất lớn sau đó được vận chuyển đến ( bằng ôtô chuyên dùng), đổ rót tại công trường xây dựng theo yêu cầu của khách hàng.

Bêtông chưng hấp: là loại bêtông sau khi tạo hình xong được đưa cả khuôn (ván khuôn) vào nồi hấp hơi nhiệt ẩm ở áp suất thường hoặc áp suất 5 – 8 atmôphe để rút ngắn thời gian đóng rắn bêtông và xuất sản phẩm đi tiêu dùng. Các cách phân loại nói trên chỉ mang tính tương đối, không có sự khác biệt hoàn toàn. Ví dụ bêtông chưng hấp và bêtông đút sẵn cũng đều cho kết quả sản phẩm cuối cùng như nhau, chỉ khác nhau công đoạn xử lý nhiệt trong quá trình sản xuất.

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN ( cốp pha trụ tròn ) :

Việc thi công các phần cột trụ tròn hay cột trụ vuông thông thường (có kích thước nhỏ) thì rất đơn giản. Nhưng đối với những công trình lớn cần thi công cột trụ với kích thước lớn thì việc chọn mua ván khuôn (cốp pha) là việc rất quan trọng và cần phải tính toán chi tiết, có bản vẽ kỹ thuật cụ thể để tránh những trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra ( cốp pha bị phình do không chịu được lực nén của bêtông).

Cốt Pha trụ tròn

Cốt Pha trụ tròn do Dàn Giáo Vĩnh Lợi sản xuất

Trường hợp sau khi đổ bê tông , ván khuôn ( cốp pha ) bị phình ra do không chịu được lực nén, xem như công tác ván khuôn thất bại hoàn toàn, nếu ở trường hợp ván khuôn cột vuông ( cốp pha cột vuông ) bị biến dạng, sau khi thành hình bạn có thể khắc phục được. Nhưng đối với ván khuôn cột tròn thì một khi đã bị biến dạng thì rất khó sữa. Dưới đây là bản vẽ kỹ thuật ván khuôn tròn (cốp pha tròn) có kích thước lớn.

Cốp pha, coffa, cốp pha cột tròncốp pha, coffa, cốp pha cột trònĐối với cột trụ tròn kích thước như hình trên 3,5m x 1,35m. Việc gia cố khung xương bằng thép 10ly sẽ giúp ván khuôn (cốp pha) rất chắc chắn, đạt được độ bền cao khi sử dụng và sử dụng được nhiều lần, chống được lực ép của bêtông. Do khoảng cách giữa các xương chỉ 300mm nên việc chọn tấm thép 2 ly là lựa chọn hoàn hảo (vừa chống lãng phí nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn).

Với đường kính của cột trụ như trên nhưng với chiều dài cốp pha ngắn hơn thì kết cấu của cốp pha có thể điều chỉnh giảm để tránh lãng phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Cấu tạo cốp pha 1,0m x 1,35m : Xương giữa sử dụng sắt V5 5mm, độ dày các xương 5mm, khoảng cách giữa các xương 400mm, tấm thép có độ dày 2mm, xương la V5 5mm. Chỉ cần với kết cấu như vậy thì cốp pha trụ tròn đã đạt 100% khả năng chịu lực cũng như đạt độ bền tối đa cho nhiều lần sử dụng.

dangiaovinhloi6080

La V5 được dùng sản xuất cốp pha có đường kính nhỏ – Dàn Giáo Vĩnh Lợi

Vậy cốp pha có chiều dài càng cao, đường kính cốp pha càng lớn thì việc tăng các xương chịu lực, tăng độ dày của tấm và của la càng phải được chú trọng.

Dàn Giáo Vĩnh Lợi là nhà sản xuất và cung cấp ván khuôn (cốp pha) với chất lượng cao, đảm bảo tất cả các yếu tố: an toàn, chất lượng, giá thành cạnh tranh. Đến với Dàn Giáo Vĩnh Lợi các bạn sẽ yên tâm vì chúng tôi ” Phục Vụ Cho Thành Công Của Bạn “. Với phương châm ” An Toàn Tuyệt Đối Cho Mọi Công Trình”, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm chất lượng cao nhất, an toàn nhất, giá thành cạnh tranh nhất.

BẤM VÀO ĐÂY

DÀN GIÁO VĨNH LỢI

– SẴN SÀNG PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH HÀNG —

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VĨNH LỢI

Địa chỉ: 105/4A4, Quốc lộ 1A, P.Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp.HCM.

Speak Your Mind

*